Giới thiệu Chương trình

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035

Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24/8/2026, trên cơ sở hợp nhất 04 chương trình mục tiêu quốc gia: phát triển văn hóa; hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển.

2026 – 2035thời gian thực hiện, chia 2 giai đoạn 5 năm
04chương trình mục tiêu quốc gia được hợp nhất
06nhóm nội dung, chấm điểm theo lĩnh vực
808.558tỷ đồng tổng nguồn lực giai đoạn 2026 - 2030
34tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện

Căn cứ pháp lý

  1. 24/8/2026
    Nghị quyết số 46/2026/QH16 của Quốc hội

    Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình: mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nguồn lực, nguyên tắc phân bổ, cơ chế đặc thù. Thay thế các Nghị quyết số 162/2024/QH15, 249/2025/QH15, 257/2025/QH15 và 262/2025/QH15.

  2. 12/10/2026
    Nghị định số 387/2026/NĐ-CP của Chính phủ

    Quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình: huy động, lồng ghép, phân bổ nguồn lực; dự án đầu tư quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản; hỗ trợ phát triển sản xuất; khung tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra; Cơ sở dữ liệu của Chương trình; mô hình quản lý tại các cấp.

  3. 12/10/2026
    Quyết định số 1966/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

    Căn cứ để các tỉnh, thành phố kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình cấp tỉnh (hoàn thành trước ngày 25/10/2026).

  4. 16/10/2026
    Thông báo số 530/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ

    Kết luận chỉ đạo triển khai Chương trình; giao nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

  5. Dự thảo
    Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030

    Kèm hướng dẫn thực hiện và điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố, thu hồi quyết định công nhận nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại. Đang lấy ý kiến.

Văn bản đầy đủ: Văn bản. Nội dung trang này là tóm tắt; căn cứ chính thức là văn bản gốc.

Mục tiêu chung

Nông thôn mới, giảm nghèo, vùng đồng bào DTTS và miền núi

Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững; phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thu hẹp chênh lệch giữa các vùng, miền.

Phát triển văn hóa

Chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện trong phát triển văn hóa và xây dựng con người, gia đình Việt Nam; nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng văn hóa của Nhân dân; thúc đẩy công nghiệp văn hóa trở thành bộ phận quan trọng của nền kinh tế.

Giáo dục và đào tạo

Chuẩn hóa, hiện đại hóa toàn diện hệ thống giáo dục và đào tạo; mở rộng cơ hội học tập, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao.

Chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển

Mọi người dân được quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm, từ xa, ngay tại cơ sở; gia tăng tỷ lệ sinh, cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số.

Phạm vi Cả nước (và một số quốc gia đối với nội dung phát triển văn hóa Việt Nam ở nước ngoài); ưu tiên xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới, hải đảo.
Đối tượng Xã, thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng, hợp tác xã, doanh nghiệp; cơ sở giáo dục công lập, người học, nhà giáo; người làm văn hóa, nghệ thuật; ưu tiên hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người cao tuổi, phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật.

Một số chỉ tiêu chủ yếu

Theo Nghị quyết số 46/2026/QH16. Chi tiết từng lĩnh vực: Chỉ tiêu.

Chỉ tiêuĐến năm 2030Đến năm 2035
Thu nhập bình quân người dân nông thônGấp 2,5 – 3 lần năm 2020Ít nhất 1,6 lần so với năm 2030
Thu nhập bình quân người dân tộc thiểu sốBằng 1/2 bình quân chung cả nướcBằng 1/2 bình quân chung cả nước
Tỷ lệ nghèo đa chiều cả nướcGiảm 1 – 1,5%/năm; vùng DTTS và miền núi dưới 10%Giảm 1 – 1,5%/năm theo chuẩn 2031 - 2035
Xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng DTTS và miền núiCơ bản không cònGiảm ít nhất 50% xã, thôn khó khăn; 05 tỉnh không còn xã, thôn khó khăn
Xã đạt chuẩn nông thôn mớiKhoảng 65%, trong đó khoảng 10% đạt nông thôn mới hiện đạiKhoảng 85%, trong đó khoảng 30% đạt nông thôn mới hiện đại
Tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới05 tỉnh, thành phốÍt nhất 10, trong đó 05 hoàn thành nông thôn mới hiện đại

Nguồn lực giai đoạn 2026 - 2030

808.558 tỷ đồng
  • 345.000 tỷ đồng ngân sách trung ương (244.200 vốn đầu tư công; 100.800 kinh phí thường xuyên)
  • 395.392 tỷ đồng ngân sách địa phương (HĐND tỉnh quyết định cơ cấu)
  • 23.000 tỷ đồng tín dụng chính sách
  • 20.429 tỷ đồng đối ứng của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng
  • 24.737 tỷ đồng nguồn huy động hợp pháp khác

Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương nhận bổ sung cân đối, ưu tiên địa phương nhận bổ sung cân đối từ 60% trở lên; ưu tiên cao nhất cho xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS và miền núi, an toàn khu, biên giới, hải đảo.

Đánh giá kết quả đầu ra (thang 100 điểm)

Điều 37 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP. Dữ liệu đánh giá khai thác từ Cơ sở dữ liệu của Chương trình; một kết quả chỉ tính điểm ở một nhóm.

A60 điểm

Kết quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu chuyên ngành; Bộ quản lý ngành chủ trì đánh giá.

  • Nông thôn mới10
  • Giảm nghèo bền vững08
  • Vùng đồng bào DTTS và miền núi12
  • Bảo tồn và phát triển văn hóa10
  • Giáo dục và đào tạo12
  • Sức khỏe, dân số và phát triển08
B30 điểm

Tiến độ phân bổ, kết quả giải ngân nguồn lực; Bộ Tài chính chủ trì xác nhận, đánh giá (không chấm nhóm B với Bộ quản lý ngành).

C10 điểm

Sự hài lòng của Nhân dân; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khảo sát, công bố trước 30/7 và cập nhật trước 30/12 hằng năm.

Tổ chức thực hiện

Địa phương quyết định, địa phương tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả.

Trung ương

  • Ban Chỉ đạo Trung ương thống nhất chỉ đạo, điều phối, xử lý vấn đề liên ngành; có Văn phòng điều phối Trung ương giúp việc.
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường: cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; tổng hợp kết quả; xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu của Chương trình.
  • Bộ quản lý ngành: Nông nghiệp và Môi trường; Dân tộc và Tôn giáo; Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Bộ Tài chính: tổng hợp, cân đối, phân bổ ngân sách trung ương; hướng dẫn thanh toán, quyết toán.
  • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: đánh giá sự hài lòng, hướng dẫn lấy ý kiến người dân, giám sát.

Địa phương

  • HĐND, UBND tỉnh: ban hành quy định, kế hoạch 5 năm và hằng năm; phân bổ chi tiết hoặc phân cấp cho cấp xã.
  • Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và cơ quan thường trực, giúp việc: chuyên trách, tinh gọn, không tăng biên chế.
  • Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được phân công.
  • UBND cấp xã: trực tiếp tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm về kết quả trên địa bàn; Ban phát triển thôn do cộng đồng bầu ra.

Cơ sở dữ liệu của Chương trình (Điều 42, 43 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP)

Hệ thống dữ liệu điện tử thống nhất, dùng chung cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, gồm: mục tiêu, chỉ tiêu theo giai đoạn và năm; nguồn lực, kế hoạch, dự toán, tiến độ giải ngân; đối tượng thụ hưởng và kết quả hỗ trợ; sản phẩm đầu ra, kết quả đánh giá, xếp loại. Các cơ quan cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm về tính xác thực; kết quả thực hiện được công khai để Nhân dân giám sát; bảo đảm an toàn thông tin, sao lưu, phân quyền truy cập.

5 nhóm vấn đề cần lưu ý khi triển khai

Theo Thông báo số 530/TB-VPCP: các Bộ, ngành, địa phương cần bám sát, xử lý, hướng dẫn kịp thời.

  1. Chương trình tích hợp phạm vi rộng, nhiều ngành, lĩnh vực; nhiều điểm mới về cơ chế quản lý, lồng ghép nguồn lực, phân cấp cho địa phương.
  2. Ban Chỉ đạo, cơ quan tham mưu, bộ phận giúp việc ở một số địa phương chưa được kiện toàn, chưa thống nhất.
  3. Năng lực cấp cơ sở chưa đồng đều; công chức mới tiếp cận nhiệm vụ, kiêm nhiệm nhiều việc.
  4. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong theo dõi, báo cáo, giám sát còn hạn chế, nhất là vùng sâu, vùng xa.
  5. Khả năng cân đối vốn đối ứng, huy động nguồn lực xã hội, tín dụng của một số địa phương còn khó khăn.
Hệ thống thông tin Chương trình

Hệ thống làm được gì

Nền tảng web và ứng dụng (PWA) theo dõi, cập nhật số liệu chỉ tiêu của Chương trình, kết nối Văn phòng Điều phối Trung ương, Bộ quản lý ngành, 34 tỉnh, thành phố và các xã.

Hướng dẫn theo vai trò

  1. Xem tổng quan 6 lĩnh vực, giải ngân tại Trang chủ; mở từng lĩnh vực để xem chỉ tiêu chi tiết.
  2. Lọc tỉnh, chỉ tiêu trên Bản đồ; tra cứu Văn bản, Tin tức.
  3. Đặt câu hỏi cho trợ lý hoặc gửi câu hỏi tại Hỏi – đáp.
Dùng hệ thống trên điện thoại, máy tính Cài như một ứng dụng trên Android, iPhone, macOS, Windows, không cần kho ứng dụng Xem hướng dẫn cài đặt