Lĩnh vực · Giảm nghèo bền vững

GN-0302 Số hộ cận nghèo

Số hộ cận nghèo (đếm tuyệt đối). Tách từ khung cũ GN-03 theo cột công bố QĐ 806/QĐ-BNNMT. Chỉ theo dõi.

Lớp bản đồKỳ năm
Đang xem: Tỉnh Đồng ThápXem cả nước
Tỉnh Đồng Tháp13.423 hộNăm 2025 · Thứ 21/34 tỉnh có số, từ cao đến thấpChưa có số kỳ trước
Cả nước608.873 hộNăm 2025 · 34/34 tỉnh có sốChưa có số kỳ trước
Mục tiêu 2030Theo dõihộChấm điểm: Theo dõi
34 tỉnh, thành phố
  • Cao nhất47.613 hộNghệ An
  • Trung vị14.072,5 hộ34 tỉnh có số
  • Thấp nhất0 hộQuảng Ninh

Thông tin chỉ tiêu

Đơn vị, cách tính
hộ · Chỉ theo dõi
Cơ quan chủ trì
Bộ NN&MT (giảm nghèo)
Đơn vị xác nhận
Tỉnh; xã
Cấp nhập, kỳ báo cáo
Xa · nam
Bản đồ
T, X (T: tô màu tỉnh, X: điểm xã)
Chấm điểm
Theo dõi

Số liệu theo tỉnh, thành phố

Số đã công bố, kỳ mới nhất của mỗi tỉnh · vạch đen: cả nước
  1. 1Tỉnh Nghệ An47.613 hộ
  2. 2Tỉnh Thanh Hoá46.752 hộ
  3. 3Tỉnh Đắk Lắk40.101 hộ
  4. 4Tỉnh Gia Lai38.967 hộ
  5. 5Tỉnh Phú Thọ31.615 hộ
  6. 6Tỉnh Tuyên Quang30.942 hộ
  7. 7Tỉnh Ninh Bình25.308 hộ
  8. 8Tỉnh Lào Cai24.685 hộ
  9. 9Thành phố Cần Thơ24.672 hộ
  10. 10Tỉnh Sơn La22.789 hộ
  11. 11Tỉnh An Giang22.557 hộ
  12. 12Tỉnh Cao Bằng20.952 hộ
  13. 13Tỉnh Vĩnh Long19.246 hộ
  14. 14Tỉnh Lâm Đồng18.812 hộ
  15. 15Tỉnh Điện Biên18.748 hộ
  16. 16Tỉnh Quảng Trị16.791 hộ
  17. 17Tỉnh Thái Nguyên14.386 hộ
  18. 18Tỉnh Khánh Hoà13.759 hộ
  19. 19Tỉnh Lạng Sơn13.578 hộ
  20. 20Tỉnh Bắc Ninh13.529 hộ
  21. 21Tỉnh Đồng Tháp13.423 hộ
  22. 22Thành phố Hải Phòng12.824 hộ
  23. 23Tỉnh Hưng Yên12.134 hộ
  24. 24Tỉnh Hà Tĩnh11.350 hộ
  25. 25Tỉnh Lai Châu10.317 hộ
  26. 26Tỉnh Quảng Ngãi10.166 hộ
  27. 27Thành phố Đà Nẵng8.544 hộ
  28. 28Tỉnh Tây Ninh8.238 hộ
  29. 29Tỉnh Cà Mau7.489 hộ
  30. 30Thành phố Huế6.057 hộ
  31. 31Thành phố Đồng Nai2.038 hộ
  32. 32Thành phố Hà Nội451 hộ
  33. 33Thành phố Hồ Chí Minh40 hộ
  34. 34Tỉnh Quảng Ninh0 hộ

Số cả nước: số Bộ, Văn phòng Điều phối Trung ương nhập; nếu chưa có thì tổng hợp từ số các tỉnh đã công bố. Màu chữ số tỉnh: xanh là tốt hơn, đỏ là kém hơn cả nước (chỉ với chỉ tiêu có chiều tăng / giảm). Căn cứ Phụ lục I, Điều 37 Nghị định 387/2026/NĐ-CP.