Lĩnh vực · Giảm nghèo bền vững

GN-0300 Tổng số hộ dân cư

Lớp bản đồKỳ năm
Đang xem: Tỉnh Đắk LắkXem cả nước
Tỉnh Đắk Lắk833.563 hộNăm 2025 · Thứ 17/34 tỉnh có số, từ cao đến thấpChưa có số kỳ trước
Cả nước27.841.887,06 hộNăm 2025 · 34/34 tỉnh có sốChưa có số kỳ trước
Mục tiêu 2030Theo dõihộChấm điểm: Theo dõi
34 tỉnh, thành phố
  • Cao nhất3.776.137 hộTP. Hồ Chí Minh
  • Trung vị811.790,5 hộ34 tỉnh có số
  • Thấp nhất0 hộQuảng Ninh

Thông tin chỉ tiêu

Đơn vị, cách tính
hộ · Chỉ theo dõi
Cơ quan chủ trì
Bộ NN&MT (giảm nghèo)
Đơn vị xác nhận
Tỉnh; xã
Cấp nhập, kỳ báo cáo
Tỉnh · nam
Bản đồ
T (T: tô màu tỉnh, X: điểm xã)
Chấm điểm
Theo dõi

Số liệu theo tỉnh, thành phố

Số đã công bố, kỳ mới nhất của mỗi tỉnh · vạch đen: cả nước
  1. 1Thành phố Hồ Chí Minh3.776.137 hộ
  2. 2Thành phố Hà Nội2.429.412 hộ
  3. 3Thành phố Hải Phòng1.294.207 hộ
  4. 4Tỉnh Ninh Bình1.250.369 hộ
  5. 5Thành phố Đồng Nai1.210.441 hộ
  6. 6Tỉnh Hưng Yên1.048.999 hộ
  7. 7Tỉnh An Giang1.035.454 hộ
  8. 8Tỉnh Thanh Hoá1.016.377 hộ
  9. 9Tỉnh Phú Thọ1.005.262 hộ
  10. 10Tỉnh Vĩnh Long990.061 hộ
  11. 11Tỉnh Đồng Tháp958.452 hộ
  12. 12Thành phố Cần Thơ945.320 hộ
  13. 13Tỉnh Lâm Đồng893.332 hộ
  14. 14Tỉnh Nghệ An889.060 hộ
  15. 15Tỉnh Bắc Ninh858.778 hộ
  16. 16Tỉnh Gia Lai852.995,06 hộ
  17. 17Tỉnh Đắk Lắk833.563 hộ
  18. 18Thành phố Đà Nẵng790.018 hộ
  19. 19Tỉnh Tây Ninh781.747 hộ
  20. 20Tỉnh Khánh Hoà564.444 hộ
  21. 21Tỉnh Cà Mau545.112 hộ
  22. 22Tỉnh Quảng Ngãi544.156 hộ
  23. 23Tỉnh Quảng Trị456.723 hộ
  24. 24Tỉnh Thái Nguyên429.722 hộ
  25. 25Tỉnh Lào Cai415.513 hộ
  26. 26Tỉnh Tuyên Quang408.451 hộ
  27. 27Tỉnh Hà Tĩnh391.737 hộ
  28. 28Thành phố Huế342.581 hộ
  29. 29Tỉnh Sơn La301.112 hộ
  30. 30Tỉnh Lạng Sơn199.765 hộ
  31. 31Tỉnh Điện Biên143.650 hộ
  32. 32Tỉnh Cao Bằng130.345 hộ
  33. 33Tỉnh Lai Châu108.592 hộ
  34. 34Tỉnh Quảng Ninh0 hộ

Số cả nước: số Bộ, Văn phòng Điều phối Trung ương nhập; nếu chưa có thì tổng hợp từ số các tỉnh đã công bố. Màu chữ số tỉnh: xanh là tốt hơn, đỏ là kém hơn cả nước (chỉ với chỉ tiêu có chiều tăng / giảm). Căn cứ Phụ lục I, Điều 37 Nghị định 387/2026/NĐ-CP.